Bạn thấy Logistics Cycle này thế nào???

7:27 AM |
  Picture 1



  Picture2

Read more…

Các công việc đang chờ đón bạn trong ngành Logistics

7:24 AM |





Read more…

Quản lí hải quan tại khu vực cảng Hải Phòng

5:50 PM |


Việc quản lí hải quan tại khu vực cảng Hải Phòng có sự điều chỉnh theo phân công địa bàn quản lí mới vừa được Hải quan Hải Phòng công bố đối với 4 Chi cục Hải quan cửa khẩu.


Theo đó, Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực I quản lí các cảng từ cảng Vật Cách đến cảng Hoàng Diệu (bao gồm: Vật Cách, Nam Ninh, đóng tàu Nam Triệu, đóng tàu Phà Rừng, LPG Thăng Long, Mipec, đóng tàu Bạch Đằng...); cảng Hoàng Diệu; cảng cá Hạ Long; cảng công ty CP cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC); Xí nghiệp xếp dỡ Tân Cảng (HPH).
Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực II quản lí cảng Chùa Vẽ; cảng Hải An; cảng Công ty cổ phần Tân Cảng 128; các kho CFS (kho hàng rời) Sao Đỏ, Northfreigh, Tân Tiên Phong, Tasa, Nam Phát, Vietfracht, Inlaco.
Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Hải Phòng khu vực III quản lí cảng Nam Hải; cảng Đoạn Xá; cảng Transvina; cảng Green Port; các kho CFS: Vinabridge, Viconship, Vijaco, Gemadept Đông Hải, Công ty TNHH MTV trung tâm Logistics xanh; các kho ngoại quan (trừ kho ngoại quan thuộc sự quản lí của các Chi cục Hải quan: KCX-KCN, Hưng Yên, Hải Dương).

Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ quản lý các cảng công ty CP Đầu tư và phát triển cảng Đình Vũ; cảng công ty CP Tân cảng 189 - Hải Phòng; cảng công ty CP 19/9 (xăng dầu); cảng công ty CP KCN cảng Đình Vũ (xăng dầu, khí hóa lỏng); cảng công ty TNHH MTV DAP - Vinachem (khí hóa lỏng); các kho CFS: Minh Thành, Vinalines.
Read more…

Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng ngoại thương, các điều khoản trong hợp đồng ngoại thương.

11:19 PM |
 Nguồn: http://damvietxnk.weebly.com/1/post/2014/02/hng-dn-son-tho-hp-ng-xut-nhp-khu-cc-iu-khon-ca-hp-ng-xnk.html
(Vietxnk) - Hợp đồng Ngoại thương, Hợp đồng mua bán quốc tế hay Hợp đồng mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu là sự thoả thuận giữa những đương sự có trụ sở kinh doanh ở những nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá, bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

Một Hợp đồng ngoại thương (Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - Hợp đồng mua bán hàng hoá xuất khẩu / nhập khẩu) chịu sự điều chỉnh của nhiều văn bản pháp luật quốc tế gồm Luật về Hợp đồng, Luật về vận tải hàng hóa, Luật về Bảo hiểm, Luật về thanh toán, Luật về khiếu nại / giải quyết tranh chấp.v.v...

Bài viết này chưa đề cập một cách đầy đủ, chính xác đến các vấn đề pháp lý mà chỉ giới thiệu các vấn đề mang tính kỹ thuật trong từng điều khoản chính của một hợp đồng ngoại thương cũng như cách soạn thảo / trình bày.

Hợp đồng mua bán ngoại thương có đầy đủ những đặc điểm như mọi hợp đồng mua bán khác, cũng như một hợp đồng kinh tế ở trong nước. Sự khác nhau cơ bản giữa hợp đồng mua bán ngoại thương với các hợp đồng mua bán khác là ở chỗ hợp đồng mua bán ngoại thương có yếu tố quốc tế, được thể hiện qua các dấu hiệu:

- Đặc điểm của Hợp đồng xuất nhập khẩu là các bên ký kết có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau. Hàng hoá, đối tượng của hợp đồng được di chuyển ra khỏi biên giới quốc gia, Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ với một hoặc cả hai bên.

- Điều kiện để hợp đồng ngoại thương có hiệu lực: Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có đủ tư cách pháp lý. Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật. Hợp đồng mua bán quốc tế phải có các nội dung chủ yếu mà luật pháp đã quy định. Hình thức của hợp đồng phải là văn bản.

Cách soạn thảo và bố cục của Hợp đồng Ngoại thương:

                                                             CONTRACT

No … Place, Date …

Between: Name: … Address: … Tel: … Fax: … Email: …
Represented by …
Hereinafter called as the SELLER

And: Name: … Address: … Tel: … Fax: … Email: …
Represented by …
Hereinafter called as the BUYER

The SELLER has agreed to sell and the BUYER has agreed to buy the commodity under the terms and conditions provided in this contract as follows:

Art.1: Commodity:
Art.2: Quality:
Art.3: Quantity:
Art.4: Price:
Art.5: Shipment:
Art.6: Payment:
Art.7: Packing and marking:
Art.8: Warranty:
Art.9: Inspection:
Art.10: Force majeure:
Art.11: Claim:
Art.12: Arbitration:
Art.13: Other terms and conditions: … (Loading terms/loading and discharging rate; Performance Bond, Insurance; Penalty)

For the BUYER                                                 For the SELLER

ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ GIAO HÀNG: Xem Incoterms 2010.

CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG

1. ĐIỀU KHOẢN TÊN HÀNG (COMMODITY):
Ghi tên thương mại / tên thông thường kèm tên khoa học.
Tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất.
Tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất.
Tên hàng kèm theo quy cách chính của hàng hoá.
Tên hàng kèm theo công dụng của hàng hoá.
Tên hàng kèm với mã HS của hàng hóa đó.
Kết hợp nhiều cách.

Commodity: Vietnamese white rice long grain, crop 2010, 10% broken.
Commodity: Frozen black Tiger shrimps (Pennnues Monodon).
Commodity: UREA FERTILIZER. Origin: Indonesia Specification: Nitrogen 46% min.

2. ĐIỀU KHOẢN PHẨM CHẤT CHẤT LƯỢNG (QUALITY)
Dựa vào mẫu hàng (by sample): Chất lượng của hàng hoá được xác định căn cứ vào chất lượng của một số ít hàng hoá, gọi là mẫu hàng. Nhược điểm: Tính chính xác không cao. Áp dụng cho những mặt hàng chưa có tiêu chuẩn hoặc khó tiêu chuẩn hoá.

Dựa vào mẫu hàng: Quality of goods must be as counter sample which is marked with signatures of both sides Quality of goods must be correspond/ according to sample.

Dựa vào tiêu chuẩn (Standard): Tiêu chuẩn là những quy định về đánh giá chất lượng, về phương pháp sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra hàng hoá do cơ quan có thẩm quyền quy định.
Vd: Cà phê nhân Buôn Mê Thuột, vụ mùa 2013, hạng đặc biệt TCVN 5251:2007

Dựa vào quy cách của hàng hóa (Specification): Quy cách là những thông số kỹ thuật liên quan đến hàng hóa như công suất, kích cỡ, trọng lượng… Những thông số kỹ thuật này phản ánh chất lượng của hàng hóa.

Dựa vào nhãn hiệu hàng hoá: Nhãn hiệu là những ký hiệu, hình vẽ, chữ... để phân biệt hàng hoá của cơ sở sản xuất này với cơ sở sản xuất khác.

Dựa vào tài liệu kỹ thuật (technical document): Tài liệu kỹ thuật thể hiện các thông số kỹ thuật của hàng hoá, bao gồm: hướng dẫn vận hành, lắp ráp… Phải biến tài liệu kỹ thuật thành một phần không thể tách rời của hợp đồng.
Dựa vào tài liệu kỹ thuật: The quality is pursuantThe quality is pursuant to the technicalto the technical document herein asdocument herein as attached which hasattached which has been approved by thebeen approved by the buyer and is an integralbuyer and is an integral part of this contract.part of this contract.

Dựa vào hàm lượng chất chủ yếu: Quy định tỷ lệ phần trăm của thành phần một chất nào đó trong hàng hoá. Chia làm 2 loại hàm lượng của chất lượng hàng hoá:
§Hàm lượng chất có ích: quy định hàm lượng (%) tối thiểu.
§Hàm lượng chất không có ích: quy định hàm lượng (%) tối đa.

Vd: Hợp đồng nhập khẩu phân bón Specification Nitrogen 46% min, Moiture 0.5% max, Biuret 1.0% max Color white.

Dựa vào dung trọng hàng hoá (Natural weight): Dung trọng hàng hoá là trọng lượng tự nhiên của một đơn vị dung tích hàng hoá, phản ánh tính chất vật lý, tỷ trọng tạp chất của hàng hoá. Thường sử dụng kết hợp với phương pháp mô tả.

Dựa vào sự xem hàng trước (Inspected and approved): Phương pháp này còn được gọi là “đã xem và đồng ý” (inspected and approved), tức là hàng hoá đã được người mua xem và đồng ý, còn người mua phải nhận hàng và trả tiền.

Dựa vào hiện trạng hàng hóa Phương pháp này còn được gọi là “có thế nào, giao thế ấy” (as is sale/ arrive sale). Người bán chỉ giao sản phẩm chứ không chịu trách nhiệm về phẩm chất của sản phẩm. Các trường hợp áp dụng:
•Thị trường thuộc về người bán.
•Bán đấu giá.
•Bán hàng khi tàu đến.

Dựa vào sự mô tả: Nêu các đặc điểm về hình dạng, màu sắc, kích cỡ, công dụng... của sản phẩm. Áp dụng cho mọi sản phẩm có khả năng mô tả được, thường được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác.

Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng: Khi mua bán nông sản, nguyên liệu mà phẩm chất khó tiêu chuẩn hoá, trên thị trường thế giới thường dùng một số tiêu chuẩn phỏng chừng: FAQ, GMQ…
- FAQ (Fair Average Quality): Phẩm chất bình quân khá.
- GMQ (Good Merchantable Quality): Phẩm chất tiêu thụ tốt.

3. ĐIỀU KHOẢN SỐ LƯỢNG ( QUANTITY):
Đơn vị tính số lượng:
Đơn vị tính: cái, chiếc, hòm, kiện…
Đơn vị theo hệ đo lường (metric system): KG, MT…
Đơn vị theo hệ đo lường Anh, Mỹ:
Đơn vị đo chiều dài: inch, foot, yard…
Đơn vị đo diện tích: square inch, square yard…
Đơn vị đo dung tích: gallon…
Đơn vị đo khối lượng: long ton, short ton, pound…
Đơn vị tính số lượng tập hợp: tá, gross, set…

Phương pháp quy định số lượng: Quy định dứt khoát, Quy định phỏng chừng. About, Approximately, More or less, From...to…

Phương pháp quy định trọng lượng:
Trọng lượng cả bì (gross weight).
Trọng lượng tịnh (net weight) Trọng lượng tịnh = Trọng lượng cả bì - Trọng lượng bì.
Trọng lượng lý thuyết.
Trọng lượng thương mại 100 + WTC GTM = GTT X 100 + WTT

Ví dụ 30 Hợp đồng mua bán 120MT bông, độ ẩm quy định trong hợp đồng là 10%. Khi nhận hàng 120MT; độ ẩm 15%, vậy người mua thanh toán cho bao nhiêu MT hàng? GTM = 120 x (110 : 115) = 114.78 MT

Địa điểm xác định số lượng, trọng lượng: Xác định ở nơi đi. Xác định ở nơi đến.

4. ĐIỀU KHOẢN GIÁ CẢ (PRICE):
Đồng tiền tính giá: Nước xuất khẩu. Nước nhập khẩu. Nước thứ ba.

Xác định mức giá: Đơn giá. Tổng giá. Điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng.
- PRICE Unit price: USD 120/ MT CIF Cat Lai port, HCMC, Vietnam, Incoterms 2010. Total amount: USD 18,000.00 Say: United State Dollars eighteen thousand only.

Phương pháp quy định giá: Giá cố định (fixed price), Giá quy định sau, Giá có thể xét lại (rivesable price), Giá di động (sliding scale price).

Giá cố định: Giá cả được quy định lúc ký kết hợp đồng và không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

Giá quy định sau: Là giá cả không được quy định lúc ký kết hợp đồng mà xác định trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Giá có thể xét lại: Giá đã được xác định trong lúc ký kết hợp đồng nhưng có thể được xem xét lại nếu lúc giao hàng giá thị trường có sự biến động nhất định.

Giảm giá: Nguyên nhân do mua số lượng lớn, thời vụ, hoàn lại hàng trước đó đã mua.
- Cách tính toán: Giảm giá đơn, Giảm giá kép, Giảm giá luỹ tiến, Giảm giá tặng thưởng.

5. ĐIỀU KHOẢN GIAO HÀNG (SHIPMENT / DELIVERY):
Thời gian giao hàng: Giao hàng có định kỳ. Vào một ngày cố định. Ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng. Một khoảng thời gian. Một khoảng thời gian nhất định theo sự lựa chọn của người mua. Giao hàng không định kỳ. Giao hàng ngay (prompt, immediately, ASAP).

Thông báo giao hàng Quy định về số lần thông báo giao hàng và những nội dung thông báo. Trước khi giao hàng. Sau khi giao hàng.

Một số quy định khác •Partial shipment, total shipment •Transhipment •Stale document •Third party document.

6. ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN (PAYMENT):
Đồng tiền thanh toán (currency of payment): Đồng tiền thanh toán. Đồng tiền của nước xuất khẩu. Đồng tiền của nước nhập khẩu. Đồng tiền của của nước thứ ba.

Thời hạn thanh toán (time of payment): Trả trước. Trả ngay. Trả sau.

Phương thức thanh toán (methods of payment): Chuyển tiền, Nhờ thu, Tín dụng chứng từ...

Bộ chứng từ thanh toán (payment documents):
Hối phiếu (Bill of Exchange).
Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice).
Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
Chứng thư bảo hiểm (Insurance Policy/Insurance Certificate).
Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality)
Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng.
Phiếu đóng gói hàng hoá (Packing List)…

Payment CAD at Vietcombank Vietnam HCMC branch.

Payment documents: • Commercial invoice in triplicate. • 3/3 clean on board B/L original. • Certificate of weight, quality issued by S.G.S (1 original, 1 copy) • Certificate of origin issued by the Chamber of Commerce and industry of Vietnam. (1 Original, 1 copy). • Certificate of fumigation issued by the Fumigation Company (1 original, 1 copy)...

PAYMENT DOCUMENTS: 3/3 clean on board B/L marked “freight prepaid”, original. Commercial invoice Packing list Certificate of original Issued by Indonesia Chamber of commerce. SGS’ s certificate of quantity and quality.

7. BAO BÌ (PACKING):
Phương pháp cung cấp bao bì: •Bên bán cung cấp bao bì •Bên mua cung cấp bao bì Giá cả bao bì •Được tính như giá hàng •Được tính vào giá hàng •Bên mua trả riêng.

Yêu cầu chất lượng bao bì: Quy định chung chung, Quy định cụ thể - Vật liệu làm bao bì - Hình thức của bao bì - Kích thước của bao bì - Số lớp, cách thức cấu tạo - Đai nẹp bao bì.

PACKING 50 kgs net in new white double polypropylene woven bag with good quality. Export standard method of packing is applied. Tare weight of empty bag is about 240 grams each. 2% of total bag as empty bags to be supplies free of charge.

8. ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH (WARRANTY): Quyền và nghĩa vụ của các bên Bảo hành: là thời hạn người bán đảm bảo về chất lượng hàng hoá, được coi là thời hạn dành cho người mua phát hiện khuyết tật của hàng hoá.

Thời hạn bảo hành. Kéo dài bao lâu. Tính từ lúc nào.
Nội dung bảo hành. Phạm vi bảo hành. Trách nhiệm của người bán. Các trường hợp không bảo hành.

9. ĐIỀU KHOẢN MIỄN TRÁCH / BẤT KHẢ KHÁNG (FORCE MAJEURE):
Quy định các sự kiện tạo nên bất khả kháng: Quy định các tiêu chí để xác định một sự kiện có phải là trường hợp bất khả kháng. Liệt kê các sự kiện khi xảy ra được coi là bất khả kháng. Dẫn chiếu đến văn bản của ICC (xuất bản phẩm số 421).

Thủ tục ghi nhận sự kiện bất khả kháng: Quy định trách nhiệm của bên gặp sự kiện bất khả kháng: thông báo cho các bên liên quan bằng văn bản, cung cấp chứng nhận sự kiện của cơ quan chức năng,…

Hệ quả của bất khả kháng:
- Thời hạn hiệu lực hợp đồng được kéo dài trong một thời gian tương ứng với thời gian xảy ra bất khả kháng, cộng với thời gian khắc phục hậu quả.
- Nếu bất khả kháng kéo dài quá lâu thì có thể hủy hợp đồng mà không phải bồi thường.

Force majeure Force majeure cases shall be understood the occurrence of situations to be considered as force majeure in ICC pubication No 421. The force majeure cases shall be informed to the other party by the concerned party by phone within 7 days and confirmed by writing within 10 days from the date of such a phone call together with certification of force majeure issued by the Chamber of Commerce located in the region of the case. After this deadline, claims for force majeure shall not be taken into account. In the event of force majeure, the concerned party shall bear no responsibility of any penalty arising from delay of delivery.

11. ĐIỀU KHOẢN KHIẾU NẠI (CLAIM): Thời hạn khiếu nại. Bộ hồ sơ khiếu nại. Cách thức giải quyết khiếu nại.

Claim: In case upon taking the delivery, the Goods are not in strict conformity with conditions stipulated in the contract in terms of quality, quantity and packing, the Buyer shall submit his claim together with sufficient evidence of copy of the contract, Survey Report, Certificate of Quality, Certificate of Quantity, Packing List with certification of the authorized inspection company agreed by the two parties within 30 days upon the ship’s arrival. Upon receiving the claim, the Seller shall in a timely maner solve it and reply in writing within 30 days, after such receipt. Incase of the Seller’s fault, the Seller shall deliver the replacements not later than 30 days after the official conclusion.

12. ĐIỀU KHOẢN TRỌNG TÀI (ARBITRATION): Địa điểm trọng tài. Trình tự tiến hành trọng tài. Luật dùng để xét xử. Chấp hành tài quyết.

Arbitration In the even of any disputes and differences in opinion arising during implementation of this contract between the parties which can not be settled amicably, such dispute shall be settled by the Vietnam International Arbitration Center (VIAC), at the Chamber of Commerce and Industry of Vietnam. Arbitration fees shall be borned by losing party.

13. BẢO HIỂM (INSURANCE): Người mua bảo hiểm. Điều kiện bảo hiểm. Loại chứng thư bảo hiểm.

Other tems and conditions: Any amendments or modifications to the contract shall be made by fax or in writing with the confirmation of the two parties The contract is made in English in 4 equal copies, 2 copies for each party The contract comes into force upon the date of signature and shall be valid until 10th April, 2013.

Link tải về Hợp đồng xuất khẩu mẫu.

Link tải về
Hợp đồng nhập khẩu.

Các điều khoản và cách lập Hợp đồng Ngoại thương, Hợp đồng mua bán quốc tế hay Hợp đồng mua bán hàng hoá xuất nhập khẩu.

Picture
Read more…

Các loại phí hãng tàu thu cho 1 lô hàng

6:08 PM |
 Theo: http://damvietxnk.weebly.com/1/post/2014/02/cc-loi-ph-ph-hng-tu-thu-cho-1-l-hng-xk-nk.html


Có nhiều trường hợp khách hàng của Vietxnk hỏi về các phụ phí của hãng tàu thu. Các câu hỏi thường gặp như: Phí THC là gì? Phí Handling là sao? Tại sao lại thu phí CIC đối với hàng nhập? Một lô hàng xuất / nhập có bao nhiêu loại phụ phí phải trả cho hãng tàu / forwader?...

Hôm nay, Vietxnk sẽ giải thích các loại phụ phí hãng tàu sẽ thu thường gặp trong vận tải container (hàng lẻ / hàng nguyên container) đường biển.

1. Phí THC (Terminal Handling Charge) Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu… Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác và hãng tàu sau đó thu lại từ chủ hàng (người gửi và người nhận hàng) khoản phí gọi là THC.

2. Phí Handling (Handling fee) thực ra phí này là do các Forwarder đặt ra để thu Shipper / Consignee. Hiểu rõ được loại phí này thì dễ nhưng để nói cho người khác hiểu thì khó. Đại khái Handling là quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan...

3. Phí D/O (Delivery Order fee), phí này gọi là phí lệnh giao hàng. Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì consignee phải đến Hãng tàu / Forwarder để lấy lệnh giao hàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ) / làm phiếu EIR (hàng container FCL) thì mới lấy được hàng. Các Hãng tàu / Forwarder issue một cái D/O và thế là họ thu phí D/O.

4. Phí AMS (Advanced Manifest System fee) khoảng 25 Usd / Bill of lading. Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa này được xếp lên tàu để chở đến USA, Canada...

5. Phí ANB tương tự như phí AMS (Áp dụng cho châu Á).

6. Phí B/L (Bill of Lading fee), phí AWB (Airway Bill fee), Phí chứng từ (Documentation fee). Tương tự như phí D/O nhưng mỗi khi có một lô hàng xuất khẩu thì các Hãng tàu / Forwarder phải phát hàng một cái gọi là Bill of Lading (hàng vận tải bằng đường biển) hoặc Airway Bill (hàng vận tải bằng đường không).

7. Phí CFS (Container Freight Station fee) Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất / nhập khẩu thì các công ty Consol / Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS.

8. Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): Chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu / forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa.
- Phí chỉnh sửa B/L trước khi tàu cập cảng đích hoặc trước khi khai manifest tại cảng đích thường là 50 Usd.
- Phí chỉnh sửa B/L sau khi tàu cập cảng đích hoặc sau thời điểm hãng tàu khai manifest tại cảng đích thì tuỳ thuộc vào hãng tàu / Forwarder bên cảng nhập. Thường không dưới 100 USD.
9. Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu. Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor)…
- Phí BAF (Bulker Adjustment Factor): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Âu).
- Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): phụ phí xăng dầu (cho tuyến Châu Á).

10. Phí PSS (Peak Season Surcharge): Phụ phí mùa cao điểm. Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng tám đến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị trường Mỹ và châu Âu.

11. Phí CIC (Container Imbalance Charge) hay “Equipment Imbalance Surcharge” là phụ phí mất cân đối vỏ container hay còn gọi là phí phụ trội hàng nhập. Có thể hiểu nôm na là phụ phí chuyển vỏ container rỗng. Đây là một loại phụ phí cước biển mà các hãng tàu thu để bù đắp chi phí phát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừa đến nơi thiếu.

12. Phí GRI (General Rate Increase): phụ phí của cước vận chuyển (chỉ xãy ra vào mùa hàng cao điểm).


13. Phí chạy điện (áp dụng cho hàng lạnh, chạy container lạnh tại cảng). phải cắm điện vào container để cho máy lạnh của container chạy và giữ nhiệt độ cho hàng lạnh.

14. Phí vệ sinh container (Cleaning container fee)

15. Phí lưu container tại bãi của cảng (DETENTION); Phí lưu container tại kho riêng của khách (DEMURRAGE); Phí lưu bãi của cảng (STORAGE)

- DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE đối với hàng xuất khẩu:

* Sau khi bạn liên hệ với cảng để nhận container và kéo về kho riêng của bạn đóng hàng. Thông thường đối với hàng XK thì bạn sẽ được lấy container đem về kho để đóng hàng trước ngày tàu chạy ETD là 05 ngày. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày DET với điều kiện bạn trả container về bãi trước giờ closing time quy định để xuất theo lịch tầu dự kiến. Nếu sau 05 ngày bạn không trả container về bãi để xuất đúng lịch tầu đã book mà container để tại kho của bạn thì bạn sẽ phải thanh toán tiền lưu container tại kho (DET). Nếu vì lý do nào đó bạn giao container về bãi nhưng sau closing time quy định và hàng không kịp xếp lên tầu dự kiến. Hàng của bạn sẽ phải nằm ở bãi và chờ đến chuyến sau thì bạn sẽ phải trả phí lưu container tại bãi (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) và phí đảo / chuyển container.

* Trong trường hợp bạn đóng hàng tại bãi của Cảng thì DET sẽ không bị tính và DEM cũng sẽ được tính như trường hợp trên.

- DETENTION / DEMURRAGE / STORAGE được tính với hàng nhập khẩu:
Sau khi bạn đã hoàn tất các thủ tục hải quan, nhập khẩu và muốn mang container về kho riêng để rút hàng thì container này sẽ được miễn phí lưu container tại cảng (DEM) và phí lưu bãi tại cảng (STORAGE) thông thường được các hãng tầu cho phép là 5 ngày kể từ ngày tầu cập cảng. Điều này có nghĩa là bạn sẽ được miễn phí 05 ngày DEM và 05 ngày STORAGE. Kể từ ngày thứ 06 trở đi thì bạn sẽ phải trả thêm phí DEM và STORAGE (nếu hàng vẫn còn nằm trong bãi của cảng) hay bạn sẽ phải trả phí DEM và DET nếu bạn đem hàng về kho riêng để dỡ hàng sau ngày quy định trên. Trong trường hợp bạn rút hàng tại bãi của Cảng sau 05 ngày được miễn nêu trên thì bạn phải trả phí lưu container (DEM) và lưu bãi (STORAGE).


Read more…

Quy Trình Giao Nhận Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa

9:06 PM |
Sưu tầm/Toantid. Tài liệu sưu tầm, nếu có gì sai sót, mong mọi người góp ý nhé.

 I. Xuất Khẩu Hàng Bằng Đường Biển 


 1. Chuẩn Bị Trước Khi Làm Thủ Tục Hải Quan
 Gọi hãng tàu cấp cho công ty lệnh cấp container rỗng sau đó lấy lệnh đó gửi cho bên vận tải và bên vận tải sẽ đi lấy container rỗng kéo về kho hàng của công ty để đóng hàng vào. đội đóng hàng sẽ cho ra một số liệu chính xác về lượng hàng, cách đóng gói, số container để công ty có thể làm hoàn chỉnh bộ hồ sơ xuất khẩu hàng.
 Sau cùng vận tải kéo container đã đóng hàng vào cảng nơi công ty làm thủ tục hải quan.
 2. Làm Thủ Tục Hải Quan
 Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan đã được Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ bãy thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006; Nghị Định 154/2006 CP – CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan; Thông tư số 12/2005/ TT – BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, trong đó quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:
 2.1 Khai Báo Hải Quan ( Mở Tờ Khai Hải Quan )
 -Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục công ty phải khai báo qua hải quan điện tử trên mạng điện tử của hải quan người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai, nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, trong trường hợp thực hiện hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.
 -Việc khai báo hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai hải quan do bộ tài chính quy định.
 -Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan. Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp cho ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai.
 -khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan. Bộ hồ sơ hải quan gồm các chứng từ sau:
 + Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu: 2 bản chính.
 + Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng: 1 bản sao.
 + Tùy trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:
 + Bảng kê khai chi tiết hàng hóa đối với hàng hóa có nhiều chủng loại hoặc hàng đóng gói không đồng nhất: 1 bản chính và một bản sao.
 + Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản ( là bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
 + Bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng đối với hàng xuất khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng gia công: 1 bản chính( chỉ nộp một lần đầu khi xuất khẩu).

 + Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan phải có: 1 bản chính.
 Khi mở tờ khai phải đến đội thủ tục hàng hóa xuất khẩu nộp hải quan tiếp nhận tờ khai để mở tờ khai. khi đó cán bộ hải quan sẽ cho biết số tờ khai để người mở tờ khai ghi số vào tờ khai trong bộ hồ sơ. và sau đó đợi cán bộ hải quan xử lý hồ sơ.
 2.2 Viết biên lai lệ phí.
 Sau khi có số tờ khai do cán bộ hải quan cung cấp người mở tờ khai sẽ qua quầy viết biên lai và thu lệ phí để làm thủ tục.
 2.3 Kiểm tra hàng hóa
 theo quy trình thủ tục hải quan của tổng cục hải quan, hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu được phân ra làm ba luồng theo nguyên tắc sau:
 - luồng xanh:
 đối với hàng xuất khẩu có một trong hai điều kiện sau:
 + hàng xuất khẩu ( trừ hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu )
 + hàng xuất khẩu có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền và chù hàng đã nộp văn bản cho phép cho cơ quan hải quan.
 Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
 - luồng vàng:
 + hàng hóa thuộc doanh mục cám xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan hải quan.
 +hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay
 +hàng hóa có phát hiện nghi vấn về hồ sơ hải quan.
 Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
 - Luồng đỏ:
 + hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan
 + hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu có khả năng vi phạm pháp luật
 + hàng hóa của chủ hàng xuất khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật
 Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa.
 Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:
 * mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng
 * mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.
 * mức ( c) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.

 Sau khi cán bộ hải quan xử lý hồ sơ xong nếu:
 + máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng xanh thì được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và sau đó cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khai cho doanh nghiệp
 + máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng đỏ thì phải kiểm tra chi tiết hàng hóa. Lúc này người đi khai phải tra trong hệ thống máy tính của cơ quan hải quan xem container của mình nằm ở đâu cụ thể nằm ở khu nào? Ô số mấy? hàng số mấy trong ô đó? Và ở tầng bao nhiêu?
 liên hệ với cán bộ kiểm hóa để kiểm tra lô hàng của mình. khi cán bộ kiểm hóa đến thì phải mở container ra cán bộ kiểm hóa kiểm. sau khi kiểm tra xong thì cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai
 2.4 trả tờ khai hải quan
 Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầy trả tờ khai đưa cho cán bộ hải quan để nhận lại tờ khai của mình.
 2.5 thanh lý hải quan
 Sau khi lấy được tờ khai thì người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng thanh lý để thanh lý tờ khai.
 2.6 vào sổ tàu
 Người làm thủ tục hải quan phải mang tờ khai đến phòng để vào sổ tàu

 II. Nhập khẩu hàng bằng đường hàng không

 1. Chuẩn bị trước khi làm thủ tục hải quan
 2. Làm thủ tục hải quan
 Theo Luật sửa đổi một số điều của Luật Hải quan đã được Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ bãy thông qua, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2006; Nghị Định 154/2006 CP – CP ngày 15/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan; Thông tư số 12/2005/ TT – BTC của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, trong đó quy định khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:
 2.1 mở tờ khai hải quan - tính thuế
 - Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục công ty phải khai báo qua hải quan điện tử trên mạng điện tử của hải quan. Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai; nộp, xuất trình những chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải quan.
 - Việc khai hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai hải quan do Bộ tài chính quy định.

 - Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã số hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, giá trị hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.

 - Khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu. Người khai hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan hồ sơ hải quan. Bộ hồ sơ hải quan bao gồm các chứng từ sau:
 + Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 2 bản chính;
 + Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ pháp lý có giá trị tương đương hợp đồng: 1 bàn sao;
 + Vận tải đơn: 1 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính của các vận tải đơn có ghi chữ COPY;
 Tùy trường hợp cụ thể, bộ hồ sơ hải quan được bổ sung thêm các chứng từ sau:
 + Bảng kê chi tiết hàng hóa đối với hàng có nhiều chủng loại họặc hàng đóng gói không đồng nộp cho cơ quan Hải quan hồ sơ hải quan. Bộ hồ sơ hải quan gồm các chứng từ sau nhất: 1 bản chính và 1 bản sao;
 + Giấy đăng ký kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc Giấy thông báo miễn kiểm tra Nhà nước về chất lượng do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc diện kiểm tra Nhà nước về chất lượng: 1 bản chính;
 + Chứng thư giám định trường hợp hàng hóa được giảm phóng hàng trên cơ sở kết quả giám định: 1 bản chính;
 + Tờ khai giá trị hàng nhập khẩu trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai giá trị hàng hóa: 1 bản chính;
 + Giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật: 1 bản ( là bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc bản sao khi nhập khẩu nhiều lần và phải xuất trình bản chính để đối chiếu).
 + Giấy chứng nhận xuất xứ hnàg hóa trường hợp chủ hàng phải yêu cầu được hưởng thuế suất ưu đãi đặt biệt: 1 bản dốc và 1 bản sao;
 + các chứng từ khác theo quy định pháp luật liên quan phải có: 1 bản chính;
 2.2 làm thủ tục lấy hàng nhanh
 Sau khi có số tờ khai do cán bộ hải quan cung cấp người mở tờ khai sẽ qua quầy đăng ký lấy hàng nhanh để làm đăng ký lấy hàng nhanh. Cung cấp thông tin và số điện thoại liên lạc để cán bộ hải quan thông báo khi hàng về đến kho của sân bay.
 2.3 nhận chứng từ gốc
 khi hàng về đến kho của sân bay thì nhân viên hải quan thông báo qua số điện thoại cho người mở tờ khai biết là hàng đã về đến kho. lúc này người mở tờ khai sẽ mang giấy giới thiệu của công ty và chứng minh nhân dân của mình đến quầy đăng ký hàng nhanh để nhận lại chứng từ gốc và Air Waybill.
 2.4 nộp phí nhập khẩu
 người mở tờ khai sẽ qua quầy bốc số thứ tự và chờ gọi đến lượt sau đó làm thủ tục nộp lệ phí.
 2.5 viết biên lai lệ phí
 người mở tờ khai mang số tờ khai do cán bộ hải quan cung cấp qua quầy viết biên lai và thu lệ phí để làm thủ tục.
 2.6 làm thủ tục nhận hàng
 người mở tờ khai mang Air Waybill xuống bộ phận kho để làm thủ tục nhân hàng. Tại đây sẽ nhận được số thứ tự sau đó đưa cho bộ phận cổng kho để đưỡc nhận hàng.
 2.7 kiểm tra hàng hóa
 Theo quy trình của thủ tục hải quan của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu được phân ra làm 3 luồng theo nguyên tắc sau:
 - Luồng xanh:
 - + Hàng hóa không thuộc danh mục cấm nhập khẩu, hoặc thuộc danh mục nhập khẩu phải có giấy phép hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chủ hnàg đã nộp, xuất trình văn bản cho phép cho cơ quan Hải quan.
 Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
 - Luồng vàng:
 + Hàng hóa thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc phải giám định, phân tích, phân loại nhưng chưa nộp văn bản cho phép của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan hải quan;
 + Hàng hóa thuộc diện phải nộp thuế ngay;
 + Hàng hóa phát hiện có nghi vấn về hồ sơ hải quan.
 Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễm kiểm tra chi tiết hàng hóa.
 - Luồng đỏ:
 + Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu nhiều lần vi phạm pháp luật hải quan;
 + Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có khả năng vi phạm pháp luật;
 + Hàng hóa của chủ hàng nhập khẩu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
 Hàng hóa của chủ hàng thuộc luồng này phải kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
 Có 3 mức độ kiểm tra ở luồng đỏ:
 * mức (a) : kiểm tra toàn bộ lô hàng
 * mức (b) : kiểm tra 10% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.
 * mức ( c) : kiểm tra 5% lô hàng, nếu không phát hiện thì kết thúc kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm thì tiếp tục kiểm tra để kết luận mức độ vi phạm.
 Sau khi cán bộ hải quan xử lý hồ sơ xong nếu:
 + máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng xanh thì được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa và sau đó cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai và trả lại tờ khai cho doanh nghiệp
 + máy của hải quan chấm hàng hóa vào luồng đỏ thì phải kiểm tra chi tiết hàng hóa.
 Lúc này hàng hóa sẽ được chuyển đến khu vực kiểm tra. Người mở tờ khai sẽ liên hệ với cán bộ kiểm hóa để kiểm tra hàng hóa của mình. sau khi kiểm tra xong thì cán bộ hải quan sẽ lên tờ khai.
 2.8 trả tờ khai hải quan
 Người đi mở tờ khai sẽ mang biên lai lệ phí đến quầy trả tờ khai đưa cho cán bộ hải quan để nhận lại tờ khai của mình.
 2.9 thanh lý cổng
 Người đi mở tờ khai mang tờ khai vừa nhận được ra cổng để làm thủ tục thanh lý cổng và mang hàng về.
Read more…

OEM/ ODM là gì ?

10:41 PM |


OEM là từ viết tắt bằng tiếng Anh, có nghĩa là Original Equipment Manufacturer, dùng gọi nhà sản xuất thiết bị nguyên thủy. Để cụ thể chúng ta có thể tưởng tượng như sau: Một nhà sản xuất sản phẩm, mua phụ tùng , thiết bị của các công ty khác để gắn vào sản phẩm của chính họ, thí dụ nhà sản xuất máy tính xách tay, mua màn hình touchpad của một công ty khác để gắn vào máy tính của họ. Khi sản phẩm máy tính hoàn tất công ty này sẽ bán sản phẩm là máy tính xách tay dưới tên của họ. Theo đó, công ty sản xuất máy tính xách tay là OEM
ODM là Original designed Manufacturer, nhà sản xuất thiết kế gốc. Ở dạng này nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng tất cả mọi dịch vụ liên quan đến sản phẩm như nghiên cứu và phát triển, định hướng sản phẩm cũng như sản xuất. Khách hàng chỉ cung cấp cho nhà sản xuất chức năng yêu cầu, hiệu xuất hoặc thậm chí chỉ cung cấp một khái niệm và nhà sản xuất sẽ thực hiện thành sản phẩm.
Sự khác biệt giữa OEM và ODM 
Sự khác biệt lớn nhất không chỉ ở tên gọi. Sản phẩm OEM được sản xuất đặc biệt cho các thương hiệu lớn và chỉ có thể xài cho thương hiệu này, không lo ngại bị lạm dụng bởi các công ty khác. Trong khi sản phẩm ODM có vị thế khác hơn. Công ty mang thương hiệu có thể có sở hữu độc quyền trên sản phẩm được tạo ra hoặc có thể không có sở hữu độc quyền. Trường hợp không có, các công ty khác có quyền sản  xuất theo mẫu mã trên với điều kiện người khác không thể nhận ra được là sản phẩm thuộc công ty mang thương hiệu.
Read more…

Giao nhận vận tải quốc tế và Dịch vụ giao nhận vận tải

10:35 PM |


1. Giao nhận vận tải
1.1 Dịch vụ giao nhận  - Freight Forwarding Service
 Theo “Quy tắc mẫu của Hiệp Hội Giao Nhận Quốc Tế - FIATA (Federation Internationale de Associations  de Transitaries et Assimilaimes) về dịch vụ giao nhận”, DVGN là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu hàng, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa. 

Theo Luật Thương mại Việt Nam, DVGN là là hành vi thương mại, theo đó người làm DVGN nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc FORWARDER khác.

1.2 Người giao nhận (FORWARDER) - Forwarder / International Freight Forwarder

          Chưa có một một định nghĩa chuẩn tắc của quốc tế về thuật ngữ “FORWARDER hàng hóa quốc tế”. Ơ các nước khác nhau, người kinh doanh DVGN được gọi tên khác nhau: ‘Đại lý Hải quan” (Customs House Agent), “Môi giới hải quan” (Customs Broker), “Đại lý gửi hàng và giao nhận” (Shipping and Forwarding Agent), một vài trường hợp là “Người ủy thác chuyên chở, tức Người Chuyên chở chính” (Principal Carrier),…
            Theo Hiệp Hội Giao Nhận Quốc Tế - FIATA thì, “FORWARDER là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hành động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân FORWARDER không phải là người vận tải, FORWARDER cũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như bảo quản, lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan,.v.v.”
     Theo Luật Thương mại Việt Nam, người làm DVGN là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.

2. Lịch sử hình thành và phát triển :

2.1 Thế giới:

DVGN ra đời từ nhu cầu trao đổi của con người. Sự phát triển của DVGN gắn liền với sự phát triển thương mại và khoa học kỹ thuật của thế giới.
Cuối thế kỷ 15 đầu thế kỷ 16, với những phát kiến điạ lý, ra đời máy hơi nước… nhiều quốc gia có nhiều đội thương thuyền phát triển mạnh.

 Thế kỷ 16, 17 trường phái Chủ Nghiã Trọng thương, Học thuyết Adam Smith (1723-1790) được các quốc gia vận dụng triệt để, thương mại Âu - Á, Au - Mỹ phát triển mạnh. Thuỵ Sỹ, Đức , Anh được xem là những cái nôi của nghề giao nhận.  Năm 1522, Hãng E. Vansai ra đời ở Badilay, Thuỵ Sỹ – đây là hãng giao nhận đầu tiên trên thế giới.

     Những năm đầu thế kỷ 20, sản xuất công nghiệp phát triển mạnh làm lượng hàng hóa trao đổi giữa các châu lục tăng cao. Các Liên Đoàn, Hiệp hội các công ty giao nhận ở các quốc gia, châu lục ra đời. Đặc biệt là Hiệp Hội Giao Nhận Quốc Tế - FIATA  ra đời năm 1926.
              
2.2 Việt Nam:

             Trước năm 1976, miền Nam đã có công ty giao nhận (trong và ngoài nước)

             Từ 1960 trở về trước, ở Miền Bắc hầu hết do các đơn vị XNK tự đảm nhiệm

            Sau 1976, hoạt động giao nhận tập trung ở  Tổng công ty giao nhận kho vận ngoại thương

             Sau 1986, hoạt động giao nhận được phát triển mạnh mạnh mẽ với các công ty trong và nước ngoài.

            18/11/1993, Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFAS) được thành lập
             Năm 1994, VIFAS trở thành hội viên chính thức của FIATA

3. Phạm vi dịch vụ của FORWARDER:

FORWARDER có thể tư vấn hoặc thay thế cho người gửi hàng hay người nhận hàng thực hiện mọi khâu trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng mua bán:
 
3.1Tư vấn, cố vấn về:
- Đóng goí   :  Lựa chọn nguyên liệu để sử dụng
- Tuyến đường      :      Chọn hành trình và phương tiện vận chuyển
- Bảo hiểm   :              Loaị bảo hiểm cần cho hàng hóa
- Thủ tục hải quan:     Khai báo hàng xuất nhập
- Chứng từ vận tải:      Những chứng từ đi kèm
- Các quy định về thanh toán:      Yêu cầu của ngân hàng
       
3.2 Thay mặt cho người gửi hàng / nhận hàng


4. Quyền, nghiã vụ và trách nhiệm của FORWARDER

4.1 Những căn cứ luật pháp luật về địa vị pháp lý của FORWARDER:

Ở một số nước có luật tập tục (Common law):

Địa vị pháp lý của FORWARDER dựa trên khái niệm về đại lý. FORWARDER là đại lý của người ủy thác (tức là người gửi hàng hoặc người nhận hàng) trong việc thu xếp vận chuyển hàng hóa cho họ, và FORWARDER phụ thuộc vào những quy tắc truyền thống về đại lý, như việc phải mẫn cán thực hiện nhiệm vụ của mình, phải trung thực với người ủy thác, phải tuân theo những chỉ dẫn hợp lý và phải có khả năng tính toán cho tòan bộ quá trình giao dịch. Mặt khác, FORWARDER được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm phù hợp với vai trò đại lý.
         
          Trong trường hợp, FORWARDER đảm nhiệm vai trò của một người ủy thác (tức là bên chính – Principal), tự mình ký kết hợp đồng sử dụng những người chuyên chở và các đại lý, thì FORWARDER không được hưởng những quyền bảo vệ và giới hạn trách nhiệm nói trên, FORWARDER phải chịu trách nhiệm cho cả quá trình vận chuyển  hàng hóa kể cả khi hàng hóa ở trong tay người chuyên chở và các đại lý khác mà anh ta sử dụng.

Ở các nước có luật dân sự (Civil law):
         
          Địa vị pháp lý của FORWARDER theo thể chế đại lý hưởng hoa hồng: họ vừa là đại lý của người ủy thác (người gửi hàng hay người nhận hàng), vừa là người ủy thác (người chuyên chở hay đại lý khác). Như vậy, FORWARDER có bổn phận của người đại lý và cũng có quyền hạn của một bên chính để đòi hỏi thực hiện các hợp đồng FORWARDER ký kết để chuyên chở hàng của khách hàng. Tuy nhiên, luật dân sự của mỗi quốc gia có những điểm khác biệt, dẫn đến quyền và nghĩa vụ vủa FORWARDER quy định ở mỗi quốc gia cũng có sự khác nhau.

Hiệp hội Giao nhận quốc tế – FIATA đã soạn thảo một mẫu Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn để các nước tham khảo xây dựng điều kiện cho ngành giao nhận của mình. Bản mẫu có một số điểm chính sau:
-   FORWARDER phải thực hiện ủy thác với sự chăm lo cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng
-   FORWARDER điều hành và lo liệu vận chuyển hang hóa được ủy thác theo sự chỉ dẫn của khách hàng và với cách thức thích hợp cho khách hàng
-   FORWARDER không đảm bảo hàng đến vào một ngày nhất định, có quyền tự do chọn lựa người ký hợp đồng phụ, có quyền quyết định sử dụng những phương tiện vận tải và tuyến đường vận tải thông thường, có quyền cầm giữ hàng để đảm bảo những khỏan nợ của khách hàng.
-   FORWARDER chỉ chịu trách nhiệm về lỗi lầm bản thân và người làm công của mình, không chịu trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba, miễn là đã tỏ ra cần mẫn thích đáng cho việc lựa chọn bên thứ ba đó. Trong trường hợp, FORWARDER là bên ủy thác, thì phải chịu thêm trách nhiệm về sai sót của bên thứ ba.

4.2 Quyền, nghiã vụ và trách nhiệm của FORWARDER theo quy định của luật Việt Nam:

                         Theo quy định Điều 167, Luật Thương mại Việt Nam quy định:
-   FORWARDER được hưởng tiền công và các khoản thu hợp lý khác
-   Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng
-   Trong quá trình thực hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng
-   Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng phải thông báo cho khách hàng biết để xin được chỉ dẫn thêm.
-    Phải thực hiện nghiã vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghiã vụ với khách hàng.

      Khi FORWARDER là đại lý: sẽ phải chiụ trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiết sót như:
-   Giao hàng không đúng chỉ dẫn
-   Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn
-   Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan
-   Chở hàng sai nơi đến quy định
-   Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế
-   Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng.
-   Chiụ trách nhiệm về những thiệt hại gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình. Nhưng không cjhiụ trách nhiệm đối với những thiệt hại do người thứ ba gây ra.

      Khi FORWARDER là người chuyên chở:
- Chiụ trách nhiệm cung cấp những dịch vụ mà khách hàng yêu cầu
- Chiụ trách nhiệm về những thiệt hại do người thứ ba gây ra - là người, anh ta thuê để thực hiện hợp đồng với khách hàng

         Điều 170, Luật Thương mại Việt Nam giới hạn trách nhiệm của FORWARDER:
- Trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thoả thuận khác trong hợp đồng;
- Không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải lỗi của mình gây ra
- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hoá đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ.
- Người làm DVGN không phải chiụ trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
+ Không nhận được thông báo khiếu nại trong vòng 14 ngày làm việc, kể từ ngày giao hàng
+ Không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại Trọng tài hoặc toà án trong thời gian 9 tháng, kể từ ngày giao hàng.
         
          Điều 169, Luật Thương mại Việt Nam quy định Người làm DVGN không chiụ trách nhiệm trong những trường hợp sau:
- Do lỗi của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ thác
- Khách hàng đóng goí và ghi ký mã hiệu không phù hợp
-Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa
- Do chiến tranh, đình công
- Do các trường hợp bất khả kháng
-...

5. Mối quan hệ giữa FORWARDER với các bên tham gia:


5.1 Chính phủ và các nhà quản lý đương cục:
@ Cơ quan cảng, sân bay, cửa khẩu
@ Hải quan
@ Bộ Y tế, Cơ quan kiểm dịch
@ Cơ quan giám định hàng hóa
@ Bộ Thương mại (Phòng Thương mại)
@ Các Bộ, ban ngành có liên quan khác
@ Các cơ quan lãnh sự

5.2 Các tổ chức ngọai thương: đóng vai trò là các chủ hàng đối với hãng tàu, đại lý vận tải và cảng.

5.3 Công ty bảo hiểm: bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận chuyển

5.4 Người chuyên chở hay các đại lý khác:
- Chủ tàu, người kinh doanh vận tải bộ, đường sắt, hàng không
- Người kinh doanh vận tải nội địa
- Người bốc xếp, tổ chức đóng gói, lưu kho
- Đại lý của FORWARDER, hay chi nhánh, đại diện của họ ở nước ngoài

5.5 Ngân hàng: thực hiện việc thanh tóan hợp đồng mua bán, cước phí

Read more…